Tấm thép cường độ cao
Mô tả sản phẩm Thép tấm cường độ cao hay còn gọi là thép tấm cường độ cao là loại thép có đặc tính cơ học vượt trội, mang lại độ bền, độ cứng và độ bền cao. Các quốc gia khác nhau đã phát triển các loại và thông số kỹ thuật khác nhau của tấm thép cường độ cao để...
Mô tả
Mô tả sản phẩm
Yêu cầu về cường độ tấm thép Ht
| Cấp | Độ dày danh nghĩa t (mm) | ||
| Tối thiểu. cường độ năng suất MPa, ReH | |||
| 100 < t Nhỏ hơn hoặc bằng 150 | 3 Nhỏ hơn hoặc bằng t Nhỏ hơn hoặc bằng 50 | 50 < t Nhỏ hơn hoặc bằng 100 | |
| S550Q | 490 | 550 | 530 |
| S620Q | 560 | 620 | 580 |
| S460Q | 400 | 460 | 440 |
| S890Q | 890 | 830 | |
| S960Q | 960 | ||
| S500Q | 440 | 500 | 480 |
| S690Q | 630 | 690 | 650 |
| Độ bền kéo MPa, Rm | |||
| S690Q | 710 đến 900 | 760 đến 930 | |
| S620Q | 650 đến 830 | 700 đến 890 | |
| S500Q | 540 đến 720 | 590 đến 770 | |
| S890Q | 880 đến 1100 | ||
| S550Q | 590 đến 770 | 640 đến 820 | |
| S460Q | 500 đến 670 | 550 đến 720 | |
Tại Nhật Bản, Tập đoàn thép Nippon đã phát triển dòng S-TEN. S-TEN 1 có khả năng chống ăn mòn điểm sương của axit sulfuric và ăn mòn điểm sương của axit clohydric một cách hiệu quả, trong khi S-TEN 2 có khả năng chống ăn mòn điểm sương của axit sulfuric một cách hiệu quả. Nó cho thấy khả năng chống ăn mòn điểm sương của axit sulfuric và axit clohydric tốt nhất được tìm thấy trong thiết bị xử lý khí thải được sử dụng với nồi hơi đốt than, nhà máy đốt rác thải, v.v. S-TEN có độ bền, khả năng gia công và khả năng hàn tương đương với thép thông thường , và nó kinh tế hơn thép không gỉ. Tấm (tấm) cán nóng S-TEN phù hợp tiêu chuẩn JIS G 3106 SM400A (S-TEN 1) và SM490A (S-TEN 2).
Tập đoàn thép JFE cung cấp dòng sản phẩm thép tấm có độ bền kéo cao. Sản phẩm của họ có phạm vi độ bền kéo từ 590 đến 980 N/mm². Ví dụ: JFE-HITEN 590 SA có độ dày từ 6 đến 40 mm, với CEQ (tương đương carbon) Nhỏ hơn hoặc bằng 0,45%, cường độ năng suất Lớn hơn hoặc bằng 450 MPa và độ bền kéo là 590 đến 710 MPa. JFE-HITEN 780S có độ dày từ 6 đến 50 mm, CEQ nhỏ hơn hoặc bằng 0,53%, cường độ năng suất Lớn hơn hoặc bằng 685 MPa (đối với t Nhỏ hơn hoặc bằng 75) hoặc Lớn hơn hoặc bằng đến 665 MPa (đối với t > 75) và độ bền kéo từ 780 đến 930 MPa. Những tấm thép này cũng đảm bảo độ dẻo dai ở nhiệt độ thấp. Ngoài ra, JFE còn cung cấp các sản phẩm tấm cường độ năng suất cao như HYD 960 LE và HYD 1100 LE cho các ứng dụng đòi hỏi cường độ cao hơn nữa.




Tại Hoa Kỳ, thép HSLA{0}} được sử dụng trên các tàu sân bay lớp Ford mới nhất. Nó có thể chịu được áp suất lên tới 795 MPa, nghĩa là 1 centimet vuông của tấm thép có thể chịu lực tác động gần 8 tấn.
Trong lĩnh vực máy móc xây dựng, tấm thép cường độ cao cũng được sử dụng rộng rãi. Những tấm này có thành phần hóa học được thiết kế cẩn thận để đảm bảo khả năng hàn tuyệt vời. Chúng có thể duy trì độ dẻo dai ở nhiệt độ thấp, khiến chúng phù hợp với máy móc xây dựng hoạt động trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt.
Trung Quốc cũng đã đạt được tiến bộ đáng kể trong việc nghiên cứu và sản xuất thép tấm cường độ cao. Ví dụ, trong quá trình sản xuất tàu sân bay, các bộ phận khác nhau có thể sử dụng nhiều loại thép tấm cường độ cao khác nhau để đáp ứng các yêu cầu cụ thể như độ bền, độ dẻo dai và khả năng chống ăn mòn.
Các vật liệu và đặc tính cụ thể của tấm thép cường độ cao có thể khác nhau tùy thuộc vào ứng dụng và yêu cầu của các ngành công nghiệp khác nhau. Các nhà sản xuất thường tiến hành nghiên cứu và phát triển sâu rộng để liên tục cải thiện hiệu suất và chất lượng của các tấm thép này nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của kỹ thuật và xây dựng hiện đại. Khi lựa chọn thép tấm cường độ cao, các yếu tố như mục đích sử dụng, yêu cầu cơ học, điều kiện môi trường và quy trình sản xuất cần được xem xét cẩn thận để đảm bảo vật liệu được lựa chọn phù hợp với ứng dụng cụ thể.
Chú phổ biến: thép tấm cường độ cao, nhà cung cấp thép tấm cường độ cao, nhà máy sản xuất tại Trung Quốc









